Suy giảm khả năng lao động 81% có được nhận tiền BHXH 1 lần không?

Suy giảm khả năng lao động 81% có được nhận tiền BHXH 1 lần không?

Tôi được biết là suy giảm khả năng lao động 81% có được nhận tiền BHXH 1 lần dù đã đóng được 20 năm BHXH đúng không? Vậy làm sao để biết mình có suy giảm 81% khả năng lao động hay không? Tôi cần nộp giấy tờ gì cho bảo hiểm và sau bao lâu thì được giải quyết? Tôi cám ơn nhiều!



Suy giảm khả năng lao động được nhận BHXH 1 lần

Luật sư tư vấn Bảo hiểm xã hội trực tuyến 19006172

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Tổng đài tư vấn. Nội dung câu hỏi của bạn về vấn đề suy giảm khả năng lao động 81% có được nhận tiền BHXH 1 lần không; đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Thứ nhất, suy giảm khả năng lao động 81% thì đóng được 20 năm BHXH vẫn được nhận BHXH 1 lần có đúng không? 

Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 56/2017/TT-BYT  quy định về các bệnh được hưng chế độ bảo hiểm xã hội một lần gồm:

“1. Ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS đồng thời không tự kiểm soát hoặc không tự thực hiện được các hoạt động đi lại, mặc quần áo, vệ sinh cá nhân và những việc khác phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày mà cần có người theo dõi, trợ giúp, chăm sóc hoàn toàn.

2. Các bệnh, tật ngoài các bệnh quy định tại khoản 1 Điều này có mức suy giảm khả năng lao động hoặc mức độ khuyết tật từ 81% trở lên và không tự kiểm soát hoặc không tự thực hiện được các hoạt động đi lại, mặc quần áo, vệ sinh cá nhân và những việc khác phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hằng ngày mà cần có người theo dõi, trợ giúp, chăm sóc hoàn toàn.”

Theo đó, trong trường hợp bạn bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên  và không tự kiểm soát hoặc không tự thực hiện được các hoạt động; và những việc khác phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hằng ngày mà cần có người chăm sóc thì bạn có đủ điều kiện để hưởng trợ cấp một lần khi có yêu cầu..

Thứ hai, làm như thế nào để biết mình có suy giảm khả năng lao động hay không? 

Căn cứ vào Khoản 6 Điều 5 Thông tư 56/2017/TT-BYT quy định về hồ sơ giám định suy giảm khả năng lao động:

“Điều 5. Hồ sơ khám giám định lần đầu

6. Hồ sơ khám giám định để hưởng bảo hiểm xã hội một lần:

a) Giấy đề nghị khám giám định theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 kèm theo Thông tư này;

b) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ của một hoặc nhiều các giấy tờ khám, điều trị bệnh, tật sau đây: Tóm tắt hồ sơ bệnh án, Giấy xác nhận khuyết tật, Giấy ra viện, sổ khám bệnh, bản sao Hồ sơ bệnh nghề nghiệp, Biên bản giám định bệnh nghề nghiệp, tai nạn lao động đối với người đã được khám giám định bệnh nghề nghiệp, tai nạn lao động;

c) Một trong các giấy tờ quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này”.

Như vậy

Thông qua giám định bạn sẽ biết được mình có bị suy giảm khả năng lao động hay không. Hồ sơ giám định mức suy giảm khả năng lao động mà bạn cần chuẩn bị bao gồm:

– Giấy đề nghị khám giám định (theo mẫu).

– Bản chính hoặc bản sao hợp lệ của một hoặc nhiều các giấy khám, điều trị bệnh, tật sau đây:

+) Tóm tắt hồ sơ bệnh án;

+) Giấy xác nhận khuyết tật;

+) Giấy ra viện, sổ khám bệnh, bản sao Hồ sơ bệnh nghề nghiệp;

+) Biên bản giám định bệnh nghề nghiệp, tai nạn lao động đối với người đã được khám giám định bệnh nghề nghiệp, tai nạn lao động;

– Một trong các giấy tờ có ảnh sau đây: Chứng minh nhân dân; Căn cước công dân; Hộ chiếu còn hiệu lực. Trường hợp không có các giấy tờ nêu trên thì phải có Giấy xác nhận của Công an cấp xã có dán ảnh, đóng giáp lai trên ảnh và được cấp trong thời gian không quá 03 tháng tính đến thời điểm đề nghị khám giám định.

Hồ sơ trên nộp đến Hội đồng giám định y khoa nơi bạn đang cư trú hoặc làm việc.

Thứ ba, cần nộp giấy gì cho bảo hiểm?

Theo Điều Quyết định số 166/QĐ-BHXH, hồ sơ hưởng BHXH một lần gồm:

S BHXH.

+ Đơn đề nghị theo mẫu số 14-HSB.

+ Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa thể hiện tình trạng suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên và không tự phục vụ được nếu mắc các bệnh khác.

+ Sổ hộ khẩu hoặc giấy tờ tạm trú và chứng minh thư nhân dân/thẻ căn cước người thân bạn.

Thứ tư, sau bao lâu thì được giải quyết?

Căn cứ theo quy định Điều 7 Quyết định 166/QĐ-BHXH về giải quyết hưởng lương hưu, bảo hiểm xã hội một lần:

“Điều 7. Giải quyết và chi trả

b) Thời hạn giải quyết:

b1) Đối với giải quyết hưởng chế độ TNLĐ, BNN: Tối đa 06 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan BHXH nhận đủ hồ sơ theo quy định.

b2) Đối với giải quyết hưởng lương hưu: Tối đa 12 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan BHXH nhận đủ hồ sơ theo quy định.

b3) Đối với giải quyết hưởng BHXH một lần, trợ cấp một lần đối với người đang hưởng chế độ hàng tháng ra nước ngoài để định cư: Tối đa 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan BHXH nhận đủ hồ sơ theo quy định.

b4) Đối với giải quyết hưởng chế độ tử tuất: Tối đa 08 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan BHXH nhận đủ hồ sơ theo quy định”.

Như vậy, thời hạn giải quyết hồ sơ là 5 ngày làm việc tính từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội một lần, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết và tổ chức chi trả tiền cho bạn; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Nếu còn vướng mắc xin vui lòng liên hệ Luật sư tư vấnbảo hiểm xã hộitrực tuyến 1900 6172 để được trực tiếp tư vấn, giải đáp.

-> Phí giám định sức khỏe hưởng BHXH 1 lần do ai chi trả?

 

 

 

Recent Posts

CÓ THỂ BẠN CHƯA XEM

Tổng đài tư vấn 19006172 trực thuộc công ty luật TNHH Tuệ Minh

Lưu ý:Để buổi làm việc được hiệu quả, quý khách vui lòng gọi điện trước để chúng tôi tư vấn về hồ sơ, tài liệu cần chuẩn bị và thu xếp lịch hẹn.