Đang nhận TCTN mà đủ 55 tuổi được nhận tiếp TCTN nữa không?

Đang nhận TCTN mà đủ 55 tuổi được nhận tiếp TCTN nữa không?

Đang nhận TCTN mà đủ 55 tuổi được nhận tiếp TCTN nữa không? Tôi hiện nay đóng được 21 năm bảo hiểm nhưng mới 54 tuổi 4 tháng nhưng công ty giải thể thì có được hưởng trợ cấp thất nghiệp không? Nếu có thì tôi được hưởng như thế nào và hàng tháng có phải thông báo tìm kiếm việc làm không? Tôi đang nhận mà đủ 55 tuổi thì có được hưởng tiếp nữa không?



Đủ 55 tuổi được nhận tiếp TCTN

Tư vấn Bảo hiểm thất nghiệp trực tuyến 1900 6172

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Tổng đài tư vấn. Đối với vấn đề: Đang nhận TCTN mà đủ 55 tuổi được nhận tiếp TCTN nữa không đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Thứ nhất, về điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp:

Căn cứ Điều 49 Luật việc làm năm 2013:

“Điều 49. Điều kiện hưởng

Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc

2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc…

3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp”.

Như vậy, công ty bạn giải thể bạn chưa hưởng lương hưu và đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên thì bạn vẫn đủ điều kiện hưởng TCTN.

Thứ hai, về mức hưởng trợ cấp thất nghiệp

Căn cứ Điều 50 Luật việc làm 2013 quy định:

“Điều 50. Mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp

1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.”

Bên cạnh đó căn cứ Khoản 1 Điều 140 Luật bảo hiểm xã hội 2006 quy định:

“Điều 140. Hiệu lực thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2007; riêng đối với bảo hiểm xã hội tự nguyện thì từ ngày 01 tháng 01 năm 2008, đối với bảo hiểm thất nghiệp thì từ ngày 01 tháng 01 năm 2009.”

Như vậy, bạn đóng được 21 năm BHXH nhưng bảo hiểm thất nghiệp tính từ năm 2009. Thời điểm hiện nay là tháng 11/2019 nên bạn được hưởng 10 tháng trợ cấp thất nghiệp. Mức hưởng mỗi tháng bằng trung bình tiền lương đóng BHTN 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc x 60%.

Thứ ba, về vấn đề đi thông báo tình hình việc làm hàng tháng

Căn cứ Khoản 2 Điều 10 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH quy định:

“2. Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp không phải thực hiện thông báo hằng tháng về việc tìm kiếm việc làm nếu thời gian thông báo về việc tìm kiếm việc làm nằm trong khoảng thời gian mà người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Nam từ đủ 60 tuổi trở lên, nữ từ đủ 55 tuổi trở lên;

b) Người lao động được xác định thuộc danh mục bệnh phải điều trị dài ngày có giấy xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền;

c) Nghỉ hưởng chế độ thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền. Riêng đối với trường hợp nam giới có vợ chết sau khi sinh con mà phải trực tiếp nuôi dưỡng con thì giấy tờ xác nhận là giấy khai sinh của con và giấy chứng tử của mẹ;

d) Đang tham gia khóa học nghề theo quyết định của Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội và có xác nhận của cơ sở dạy nghề;

đ) Thực hiện hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 03 tháng.”

Như vậy, bạn mới 54 tuổi 4 tháng và nếu không thuộc các trường hợp ở b, c, d,đ Khoản 2 Điều 10 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH nêu trên thì bạn phải đi thông báo tình hình tìm kiếm việc làm hàng tháng.

Thứ tư, đang nhận TCTN mà đủ 55 tuổi được nhận tiếp TCTN nữa không?

Căn cứ theo điều 54 Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định:

“1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi;”

Bên cạnh đó, Căn cứ điều 21  Nghị định số 28/2015/NĐ-CP:

“Điều 21. Chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp

1. Các trường hợp người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp được quy định như sau:

d) Hưởng lương hưu hằng tháng

Ngày mà người lao động được xác định nghỉ hưu là ngày đầu tiên tính hưởng lương hưu được ghi trong quyết định hưởng lương hưu hằng tháng của cơ quan có thẩm quyền”

Như vậy, bạn đang nhận TCTN mà đủ 55 tuổi được nhận tiếp TCTN nếu bạn chưa hưởng lương hưu, bạn có quyết định và đang hưởng lương hưu thì không được hưởng TCTN nữa.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về vấn đề: Đang nhận TCTN mà đủ 55 tuổi được nhận tiếp TCTN nữa không?

Mọi thắc mắc liên quan đến vấn đề: Đang nhận TCTN mà đủ 55 tuổi được nhận tiếp TCTN nữa không xin vui lòng liên hệ Tư vấn Bảo hiểm thất nghiệp trực tuyến 1900 6172 để được trực tiếp tư vấn, giải đáp.

–> Lịch làm việc của bảo hiểm thất nghiệp như thế nào?

Recent Posts

CÓ THỂ BẠN CHƯA XEM

Tổng đài tư vấn 19006172 trực thuộc công ty luật TNHH Tuệ Minh

Lưu ý:Để buổi làm việc được hiệu quả, quý khách vui lòng gọi điện trước để chúng tôi tư vấn về hồ sơ, tài liệu cần chuẩn bị và thu xếp lịch hẹn.

Gửi yêu cầu
Gọi ngay