Điều kiện, hồ sơ và mức hưởng trợ cấp thất nghiệp

Điều kiện, hồ sơ và mức hưởng trợ cấp thất nghiệp

Quá trình làm việc của tôi như sau: 1/2015 đến 4/2018: Làm tại công ty A, có đóng bảo hiểm vô thời hạn (chưa lấy sổ BHXH). 5/2018 đến 3/2019: làm công ty B, có đóng bảo hiểm có thời hạn 12 tháng (đã lấy sổ BHXH). 3/2019 đến 4/2019: đang thử việc tại công ty C nhưng có ý định dừng để đi học. Tôi muốn hỏi:
1. Vậy với trường hợp của tôi có đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp hay không?
2. Nếu đủ điều kiện thì phải chuẩn bị hồ sơ bao gồm những gì?
3. Mức trợ cấp = 60% lương thực lãnh hay lương cơ bản ?



Mức hưởng trợ cấpTư vấn Bảo hiểm thất nghiệp:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi cho chúng tôi. Tổng đài bảo hiểm xin trả lời câu hỏi của bạn như sau:

Thứ nhất, điều kiện nhận trợ cấp thất nghiệp:

Để hưởng trợ cấp thất nghiệp, bạn phải đảm bảo thỏa mãn cả 4 điều kiện ghi nhận tại Điều 49 Luật Việc làm 2013. Trong đó khoản 2 điều này quy định:

2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này”;

Căn cứ theo quy định tại Điều 45Luật Việc làm 2013: thời gian đóng BHTN để hưởng trợ cấp được tính liên tục hoặc không liên tục được cộng dồn từ khi bắt đầu đóng BHTN.

Trong trường hợp bạn thử việc tại công ty C, bạn không thuộc đối tượng bắt buộc tham gia BHTN (Điều 43 Luật Việc làm 2013). Tổng khoảng thời gian bạn đóng BHTN là 39 tháng (28 tháng ở công ty A và 11 tháng ở công ty B).

Như vậy, bạn đã thỏa mãn điều kiện về thời gian hưởng trợ cấp quy định tại khoản 2 Điều 49. Cụ thể 24 tháng trước khi nghỉ việc của bạn được xác định là từ tháng 4/2017 đến tháng 3/2019. Trong khoảng thời gian này bạn đều đã đóng BHTN (13 tháng ở công ty A và 11 tháng ở công ty B). Tuy nhiên, bạn phải gộp quá trình đóng bảo hiểm ở 02 số BHXH thì mới được giải quyết.

Thứ hai, hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp:

Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp được quy định tại Điều 16 Nghị định 28/2015/NĐ-CP bao gồm:

  • Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu số 03 của Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH 
  • Bản chính hoặc bản sao có chứng thực giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động tại công ty B.
  • Sổ bảo hiểm xã hội.

Thứ ba, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 50 Luật Việc làm 2013 như sau:

1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp …”

Mức hưởng trợ cấp

Tư vấn Bảo hiểm thất nghiệp trực tuyến 1900 6172

Như vậy, mức hưởng trợ cấp được tính dựa trên tiền lương mà bạn thực lãnh của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng phải đảm bảo không quá 05 lần mức lương cơ sở.

Ngoài ra bạn có thể tham khảo bài viết:

Dịch vụ tư vấn bảo hiểm qua Email có tính phí

Quá 03 tháng không làm thủ tục có được hưởng BHTN không?

Bị sa thải có được hưởng trợ cấp thất nghiệp không?

Nếu còn vướng mắc bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn bảo hiểm trực tuyến 19006172 để được trực tiếp tư vấn, giải đáp.

Bài liên quan

CÓ THỂ BẠN CHƯA XEM

Tổng đài tư vấn 19006172 trực thuộc công ty luật TNHH Tuệ Minh

Lưu ý:Để buổi làm việc được hiệu quả, quý khách vui lòng gọi điện trước để chúng tôi tư vấn về hồ sơ, tài liệu cần chuẩn bị và thu xếp lịch hẹn.

Gửi yêu cầu
Gọi ngay