Được rút hồ sơ TCTN khi đã nhận quyết định hưởng TCTN không?

Được rút hồ sơ TCTN khi đã nhận quyết định hưởng TCTN không?

Được rút hồ sơ TCTN khi đã nhận quyết định hưởng TCTN không? Chào tổng đài, BHTN em được hưởng 7 năm. Em đã nhận quyết định hưởng BHTN tháng đầu nhưng chưa đến để lấy thẻ BHYT và thẻ ATM. Vậy bây giờ em muốn rút hồ sơ và bảo lưu lại tất 7 tháng thất nghiệp có kịp không ạ. Em phải chuyển nơi ở nên khó khăn cho việc đi thông báo tìm kiếm việc ở trung tâm. Nếu em không được rút được hồ sơ và nhà xa không lên thông báo hàng tháng được thì em có được bảo lưu tiền trợ cấp không? Sang chỗ làm mới em có được đóng nốitiếp hay không? Cách tính mức hưởng TCTN như thế nào ạ?



Rút hồ sơ TCTN

Tư vấn Bảo hiểm thất nghiệp trực tuyến 1900 6172

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Tổng đài tư vấn. Đối với vấn đề: Được rút hồ sơ TCTN khi đã nhận quyết định hưởng TCTN không đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Thứ nhất, về vấn đề được rút hồ sơ TCTN khi đã nhận quyết định hưởng TCTN không?

Căn cứ Điều 7 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH quy định như sau:

Trong thời hạn 15 ngày tính theo ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu người lao động không có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người lao động phải trực tiếp nộp đề nghị không hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Mẫu số 08 ban hành kèm theo Thông tư này cho trung tâm dịch vụ việc làm nơi người lao động đã nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp.”

Như vậy,theo quy định trên trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu không có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp thì trực tiếp nộp đề nghị không hưởng TCTN, tuy nhiên trong trường hợp của bạn đã nhận được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp nên bạn không rút hồ sơ TCTN được nữa.

Thứ hai, trường hợp được bảo lưu tiền TCTN

Căn cứ vào Khoản 6 Điều 18 Nghị định số 28/2015/NĐ-CP quy định:

” 6. Sau thời hạn 03 tháng kể từ ngày người lao động hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp nhưng người lao động không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp và không thông báo bằng văn bản với tổ chức bảo hiểm xã hội nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người lao động đó được xác định là không có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp tương ứng với số tiền trợ cấp thất nghiệp mà người lao động không đến nhận được bảo lưu làm căn cứ để tính thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần hưởng trợ cấp thất nghiệp tiếp theo khi đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định.”

Bên cạnh đó, Căn cứ Khoản 2 điều 9  Nghị định số 28/2015/NĐ-CP quy định:

2. Các trường hợp người lao động có thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được bảo lưu, bao gồm:

b) Bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp khi người lao động không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp được thực hiện theo quy định tại Khoản 6 Điều 18 Nghị định số 28/2015/NĐ-CP.

Tổ chức bảo hiểm xã hội căn cứ quyết định về việc bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động thực hiện bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp vào sổ bảo hiểm xã hội theo hướng dẫn của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.”

Như vậy, bạn không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp và không thông báo bằng văn bản với tổ chức BHXH nơi nộp hồ sơ thì được xem như bạn không có nhu cầu hưởng TCTN nên bạn được bảo lưu thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Thứ ba, về cộng dồn thời gian hưởng TCTN

Căn cứ Khoản 1 Điều 45 Luật việc làm năm 2013 quy định:

“Điều 45. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp

1. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp để xét hưởng bảo hiểm thất nghiệp là tổng các khoảng thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp liên tục hoặc không liên tục được cộng dồn từ khi bắt đầu đóng bảo hiểm thất nghiệp cho đến khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật mà chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp”.

Như vậy, thời gian bạn đóng BHTN chưa được nhận sẽ được cộng tiếp vào lần hưởng tiếp theo khi đủ điều kiện mà không bị mất đi.

Thứ tư, về cách tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp

Căn cứ vào khoản 2 Điều 50 Luật việc làm năm 2013 quy định:

“Điều 50. Mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp

1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng”.

Bên cạnh đó, theo Điều 18 Nghị định số 28/2015/NĐ-CP quy định:

“Điều 8. Mức hưởng và tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp

1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng của người lao động được xác định như sau:

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng

=

Mức lương bình quân của 06 tháng liền kề có đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi thất nghiệp

x

60%

Như vậy, bạn căn cứ vào thời gian bạn tham gia đóng BHTN để xác định số tháng hưởng thất nghiệp của mình, và căn cứ vào mức bình quân tiền lương đóng BHTN của 06 tháng cuối trước khi nghỉ việc để tính mức hưởng từng tháng.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về vấn đề: Được rút hồ sơ TCTN khi đã nhận quyết định hưởng TCTN không.

Mọi thắc mắc liên quan đến vấn đề: Được rút hồ sơ TCTN khi đã nhận quyết định hưởng TCTN không xin vui lòng liên hệ Tư vấn Bảo hiểm thất nghiệp trực tuyến 1900 6172 để được trực tiếp tư vấn, giải đáp.

–> Có được hưởng TCTN khi đóng 9 tháng BHTN ở công ty mới?

Recent Posts

CÓ THỂ BẠN CHƯA XEM

Tổng đài tư vấn 19006172 trực thuộc công ty luật TNHH Tuệ Minh

Lưu ý:Để buổi làm việc được hiệu quả, quý khách vui lòng gọi điện trước để chúng tôi tư vấn về hồ sơ, tài liệu cần chuẩn bị và thu xếp lịch hẹn.